Công ty Luật Tuệ Anh thành viên Đoàn luật sư thành phố Hà Nội có đủ chức năng quyền hạn tư vấn luật hình sự và tham tham gia tố tụng hình sự theo quy định tại Bộ luật Tố tụng Hình sự, luật Luật sư.

Luật Tuệ Anh cử luật sư tư vấn luật hình sự, tham gia tranh tụng hình sự với vai trò đại diện cho bị can, bị cáo quyền bào chữa, quyền gỡ tội; thay mặt cho bị can, bị báo đưa ra những lý lẽ chứng minh những yếu tố làm giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Đồng thời, khi tham gia tố tụng luật sư còn cung cấp bổ sung chứng cứ (gỡ tội) cho cơ quan tiến hành tố tụng.

Vai trò của luật sư trong hoạt động tố tụng nói chung và hoạt động tranh tụng tại phiên tòa nói riêng có vị trí đặc biệt quan trọng, góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho bị can, bị cáo, giúp giải quyết vụ án khách quan, đúng pháp luật. Luật sư còn giúp cho các cơ quan tiến hành tố tụng giải quyết vụ án một cách khách quan, đúng pháp luật, tránh những vụ án oan, sai, góp phần tích cực vào tiến trình cải cách tư pháp do Bộ Chính trị đề ra. Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 được ban hành với nhiều quy định tiến bộ, khẳng định rõ và nâng cao vị thế, vai trò của luật sư trong hoạt động tố tụng, nhất là vai trò tranh tụng hình sự, Luật sư Luật Tuệ Anh nhận tham gia bào chữa, tư vấn luật hình sự trong các giai đoạn tố tụng và các cấp xét xử của Tòa án.

Luật sư bào chữa các vụ án Hình sự

Luật sư bào chữa các vụ án Hình sự

CÁC GIAI ĐOẠN TỐ TỤNG HÌNH SỰ LUẬT SƯ THAM GIA

1. Giai đoạn bị bắt, bị tạm giữ

Theo quy định tại Điều 74 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 thì Luật sư  được tham gia tố tụng ngay từ khi người bị bắt có mặt tại cơ quan điều tra hoặc người bị tạm giữ khi có quyết định tạm giữ. Luật Tuệ Anh cử Luật sư bào chữa cho người bị bắt, bị tạm giữ ngay từ giai đoạn này để đảm bảo tối đa quyền và lợi ích hợp pháp cho công dân.

2. Giai đoạn Khởi tố

Khởi tố vụ án hình sự là giai đoạn tố tụng hình sự đầu tiên mà trong đó cơ quan tư pháp hình sự có thẩm quyền căn cứ vào các quy định của pháp luật tố tụng hình sự tiến hành việc xác định có (hay không) các dấu hiệu của tội phạm trong hành vi nguy hiểm cho xã hội đã được thực hiện, đồng thời ban hành quyết định về việc khởi tố (hoặc không khởi tố) vụ án hình sự liên quan đến hành vi đó.

3. Giai đoạn Điều tra

Điều tra vụ án hình sự là giai đoạn tố tụng hình sự thứ hai mà trong đó cơ quan Điều tra căn cứ vào các quy định của pháp luật tố tụng hình sự và dưới sự kiểm sát của Viện kiểm sát tiến hành các biện pháp cần thiết nhằm thu thập và củng cố các chứng cứ, nghiên cứu các tình tiết của vụ án hình sự, phát hiện nhanh chóng và đầy đủ tội phạm, cũng như người có lỗi trong việc thực hiện tội phạm tội để truy cứu trách nhiệm hình sự, đồng thời bảo đảm cho việc bồi thường thiệt hại về vật chất do tội phạm gây nên và trên cơ sở đó quyết định: Đình chỉ điều tra vụ án hình sự hoặc là; Chuyển toàn bộ các tài liệu của vụ án đó cho Viện kiểm sát kèm theo kết luận điều tra và đề nghị truy tố bị can.

4. Giai đoạn Truy tố

Quyết định việc truy tố là giai đoạn thứ ba của hoạt động tố tụng hình sự, mà trong đó Viện kiểm sát căn cứ vào các quy định của pháp luật tố tụng hình sự tiến hành các biện pháp cần thiết nhằm đánh giá một cách toàn diện, khách qua các tài liệu của vụ án hình sự (bao gồm cả kết luận điều tra và quyết định đề nghị truy tố) do Cơ quan điều tra chuyển đến và trên cơ sở đó Viện kiểm sát ra quyết định: Truy tố bị can trước Tòa án bằng bản cáo trạng (kết luận về tội trạng); Trả lại hồ sơ để điều tra bổ sung hoặc là đình chỉ hay tạm đình chỉ vụ án hình sự.

5. Giai đoạn Xét xử

Xét xử vụ án hình sự là giai đoạn thứ tư và cuối cùng, trung tâm và quan trọng nhất của hoạt động tố tụng hình sự, mà trong đó cấp Tòa án có thẩm quyền căn cứ vào các quy định của pháp luật tố tụng hình sự tiến hành:

  • Áp dụng các biện pháp chuẩn bị cho việc xét xử,
  • Đưa vụ án hình sự ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm để xem xét về thực chất vụ án, đồng thời trên cơ sở kết quả tranh tụng công khai và dân chủ của hai bên (buộc tội và bào chữa) phán xét về vấn đề tính chất tội phạm (hay không) của hành vi, có tội (hay không) của bị cáo (hoặc xét xử vụ án theo thủ tục phúc thẩm

Thời điểm của giai đoạn này được bắt đầu từ khi Tòa án nhận được hồ sơ vụ án hình sự (với quyết định truy tố bị can trước Tòa án kèm theo bản cáo trạng) do Viện kiểm sát chuyển sang và kết thúc bằng một bản án (quyết định) có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Giai đoạn xét xử được thực hiện qua 02 cấp xét xử là: Xét xử sơ thẩm và xét xử phúc thẩm. Bên cạnh đó còn có trường hợp xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật là Giám đốc thẩm và Tái thẩm.

Luật sư bào chữa các vụ án Hình sự

Luật sư bào chữa các vụ án Hình sự

 TRÁCH NHIỆM CỦA LUẬT SƯ TRONG TRANH TỤNG HÌNH SỰ

Quyền bào chữa của luật sư được quy định rõ trong Luật Luật sư và Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015. Với tôn chỉ Tận tâm vì Công lý Luật sư Luật Tuệ Anh thực hiện các công việc sau trong quá trình tố tụng:

  1. Sử dụng mọi biện pháp do pháp luật quy định để làm sáng tỏ những tình tiết xác định người bị buộc tội vô tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo;
  2. Giúp người bị buộc tội về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ;
  3. Gặp, hỏi người bị buộc tội tại cơ quan Điều tra hoặc trại tạm giam, tạm giữ.
  4. Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can và nếu người có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai, hỏi cung đồng ý thì được hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can. Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa có thể hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can;
  5. Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác
  6. Xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố tụng liên quan đến thân chủ của mình.
  7. Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;
  8. Đề nghị tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự; đề nghị triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
  9. Thu thập, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
  10. Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
  11. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ, giám định bổ sung, giám định lại, định giá lại tài sản;
  12. Đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa từ khi kết thúc điều tra;
  13. Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa;
  14. Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
  15. Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.
  16. Tôn trọng sự thật; không được mua chuộc, cưỡng ép hoặc xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật;

MỘT SỐ VỤ ÁN LUẬT TUỆ ANH ĐÃ THAM GIA

  1. Tham gia vụ án Giết người. Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội xử Sơ thẩm, Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội xét xử phúc thẩm
  2. Tham gia vụ án MB24, tòa án nhân dân thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm, Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội xét xử phúc thẩm
  3. Tham gia vụ án sàn vàng công ty IG.
  4. Vụ án lừa đào chiếm đoạt tài sản trị giá 18.000.000.000 đồng, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm, Tòa án Cấp cao xét xử phúc thẩm.

    Luật sư bào chữa các vụ án Hình sự

TỘI XÂM PHẠM TÍNH MẠNG, SỨC KHỎE, NHÂN PHẨM, DANH DỰ CỦA CON NGƯỜI

  1. Tội giết người (Điều 93)
  2. Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Điều 95)
  3. Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng (Điều 96)
  4. Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ (Điều 97)
  5. Tội vô ý làm chết người (Điều 98)
  6. Tội vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (Điều 99)
  7. Tội bức tử (Điều 100)
  8. Tội xúi giục hoặc giúp người khác tự sát (Điều 101)
  9. Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng (Điều 102)
  10. Tội đe dọa giết người (Điều 103)
  11. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác (Điều 104)
  12. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Điều 105)
  13. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng (Điều 106)
  14. Tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác trong khi thi hành công vụ (Điều 107)
  15. Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Điều 108)
  16. Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (Điều 109)
  17. Tội hành hạ người khác (Điều 110)
  18. Tội hiếp dâm (Điều 111)
  19. Tội hiếp dâm trẻ em (Điều 112)
  20. Tội cưỡng dâm (Điều 113)
  21. Tội cưỡng dâm trẻ em (Điều 114)
  22. Tội giao cấu với trẻ em (Điều 115)
  23. Tội dâm ô đối với trẻ em (Điều 116)
  24. Tội mua bán người(Điều 119)
  25. Tội mua bán người dưới 16 tuổi (Điều 120)
  26. Tội làm nhục người khác (Điều 121)
  27. Tội vu khống (Điều 122)

MỘT SỐ TỘI XÂM PHẠM SỞ HỮU

  1. Tội cướp tài sản (Điều 133)
  2. Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều 134)
  3. Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 135)
  4. Tội cướp giật tài sản (Điều 136)
  5. Tội trộm cắp tài sản (Điều 138)( chỉnh về toàn h3)
  6. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 139)
  7. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 140)
  8. Tội chiếm giữ trái phép tài sản (Điều 141)
  9. Tội sử dụng trái phép tài sản (Điều 142)
  10. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (Điều 143)

MỘT SỐ TỘI XÂM PHẠM AN TOÀN CÔNG CỘNG, TRẬT TỰ CÔNG CỘNG

  1. Tội tổ chức đua xe trái phép (Điều 206)
  2. Tội đua xe trái phép (Điều 207)
  3. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự (Điều 230)
  4. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ (Điều 232)
  5. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ (Điều 233)
  6. Tội vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ (Điều 234)
  7. Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc mua bán trái phép chất cháy, chất độc (Điều 238)
  8. Tội phá thai trái phép (Điều 243)
  9. Tội vi phạm quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm (Điều 244)
  10. Tội gây rối trật tự công cộng (Điều 245)
  11. Tội đánh bạc (Điều 248)
  12. Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc (Điều 249)
  13. Tội truyền bá văn hoá phẩm đồi truỵ (Điều 253)
  14. Tội chứa mại dâm (Điều 254)
  15. Tội môi giới mại dâm (Điều 255)
  16. Tội mua dâm người chưa thành niên (Điều 256)